Chương trình liên kết đào tạo ngành Quản lý Cảng và Logistics cấp bằng Đại học Tongmyong Hàn Quốc

Giới thiệu Trường Đại học Tongmyong Hàn Quốc

Trường Đại học Tongmyong Hàn Quốc được thành lập năm 1977, tọa lạc tại Thành phố Busan (thành phố lớn thứ 2 Hàn Quốc và là một trong những thành phố cảng biển lớn nhất thế giới). Trường Đại học Tongmyong xếp vị trí số 1 tại khu vực Đông nam bộ và thứ 7 toàn quốc. Trường được biết đến với thế mạnh về các ngành trong lĩnh vực cảng biển, vận tải, phân phối hàng hóa, công nghệ thông tin. Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, chương trình đào tạo tiên tiến, gắn liên thực tế, hệ thống cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm với trang thiết bị hiện đại và mạng lưới liên kết với trên 1500 doanh nghiệp, Đại học Tongmyong có tỉ lệ sinh viên ra trường xin được việc làm xếp vị trí số một các trường tư thục khu vực Đông Nam bộ Hàn Quốc trong nhiều năm liền.

 


Trường đại học Tongmyong Hàn Quốc

Nhu cầu nhân lực ngành Quản lý Cảng và Logistics tại Việt Nam

Ngày 4/2/2016, Việt Nam chính thức ký hiệp định Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), các lĩnh vực được hưởng lợi ngay lập tức bao gồm: Logistics, dệt may, thủy sản, hạ tầng, vv… Hiện chi phí Logistics của Việt Nam chiếm đến 25% GDP trong khi ở Mỹ chỉ chiếm 9,5% GDP, Nhật và Hàn Quốc lần lượt là 11% và 16%. Một trong những nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của dịch vụ Logistics tại Việt Nam là việc thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, có năng lực làm việc quốc tế. Bên cạnh đó, với 3.260 km đường bờ biển và 4.639 km đường biên giới nằm trong vùng chiến lược của Đông Nam Á, Việt Nam có những lợi thế tự nhiên dành cho các doanh nghiệp Logistics mà ít quốc gia khác có được. Ngoài ra, với nhiều cảng nước sâu, nhiều cửa khẩu, cảng hàng không quốc tế, nội địa trải dài khắp đất nước, đòi hỏi nguồn nhân lực về quản lý Cảng và Logistics là hết sức cấp bách hiện tại và tương lai.

Theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu và Phát triển Logistics Việt Nam năm 2017, Việt Nam có khoảng hơn 3.000 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics (không bao gồm các công ty vận tải thủy, bộ, biển, hàng không, chuyển phát nhanh, cảng thuần túy) và trung bình mỗi công ty có 20 nhân sự. Mức tăng trưởng nhân sự bình quân khoảng 7,5%/năm. Nếu mức tăng trưởng 7,5%/năm về nhân sự trong 15 năm nữa (2016-2030), thì số lượng nhân sự cần đào tạo sẽ là 117.532 người. Nếu tính thêm lực lượng lao động tại các công ty vận tải thủy, bộ, biển, hàng không, chuyển phát nhanh, cảng, ga hàng hóa, có khoảng 200 công ty. Mỗi công ty có trung bình 400 người với tỷ lệ qua đào tạo 50% và mức tăng trưởng 5%/ năm, thì sẽ cần đào tạo thêm ít nhất 100,000 người trong 15 năm nữa. Như vậy, tổng cộng số nhân sự cần đào tạo trong 15 năm (2016-2030) khoảng hơn 200.000 người.

Ông Trần Anh Tuấn, Phó Giám đốc Trung tâm Dự báo nhu cầu lao động và thông tin thị trường lao động TPHCM cho biết nhóm ngành kinh tế trong đó có logistics ở TPHCM có nhu cầu đến 25.000 lao động. “Ngành logistics là xu hướng phát triển, tiếp tục cần nhiều nhân lực trong những năm tới. Mức thu nhập của ngành này cũng cao hơn mặt bằng chung song nguồn cung cấp lao động mới chỉ đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu”.

Đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội, Trường Đại học Giao thông vận tải Tp. Hồ Chí Minh đã phối hợp với trường Đại học Tongmyong Hàn Quốc tổ chức chương trình liên kết đào tạo bậc đại học chuyên ngành “Quản lý Cảng và Logistics”. Chương trình kết hợp nội dung của cả hai lĩnh vực đang rất “nóng” hiện nay là “Cảng” và “Logistics” sẽ đem lại ưu thế tuyệt đối cho các sinh viên theo học tìm được việc làm và thu nhập cao sau khi ra trường.

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên được phép ở lại làm việc trong các công ty khai thác cảng, các doanh nghiệp vận tải, công ty giao nhận, thương mại quốc tế,.. ở Hàn Quốc với nhu cầu việc làm về ngành nghề này rất cao. Trường đại học Tongmyong có văn phòng Hợp tác với Doanh nghiệp giúp hỗ trợ tìm việc làm cho sinh viên sau khi ra trường.

Chương trình đào tạo ngành Quản lý Cảng và Logistics

Chương trình bao gồm 52 môn học (tổng số 140 tín chỉ), được đào tạo trong thời gian 4 năm, giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh. Các môn học được tuyển chọn với nội dung tập trung vào 3 nội dung chính:  Phát triển & vận hành cảng, vận tải & logistics quốc tế và quản lý chuỗi cung ứng. Ngoài ra chương trình còn bổ sung kiến thức về ngôn ngữ và văn hóa Hàn Quốc, giúp sinh viên hội nhập tốt hơn vào môi trường học thuật ở Hàn Quốc cũng như công việc sau này. 

Trong 02 năm đầu, Sinh viên học tại Trường Đại học Giao thông vận tải Tp. Hồ Chí Minh với các môn học được các giảng viên có chuyên môn, ngoại ngữ tốt đáp ứng yêu cầu chương trình liên kết giảng dạy. Đối với các môn học liên quan nhiều đến thực hành, Trường mời các giảng viên ở các Tổng công ty uy tín về giảng dạy, góp phần phong phú khối lượng kiến thức và kinh nghiệm thực tế. Ngoài các buổi lên lớp, sinh viên sẽ được tham gia các buổi thí nghiệm và thực tập thực tế tại các Cảng và Công ty về Logistics. Trong 02 năm cuối, sinh viên học tại Trường Đại học Tongmyong Hàn Quốc; được giảng dạy bởi các giáo sư, tiến sĩ thuộc khoa Logistics quốc tế. Chương trình đào tạo của 02 năm này sẽ có nhiều môn học thực tập và các đồ án thực hành, chuẩn bị đầy đủ kiến thức để sinh viên ra trường có thể đáp ứng ngay với công việc.

Bảng 1. Chương trình đào tạo ngành Quản lý Cảng và Logistics

Năm Kỳ học Môn học Số tín chỉ Nơi đào tạo
1 1 Element of Shipping 1

Nền tảng về vận tải biển 1

3 Việt Nam
MOS (Micro office specialist)-Excel

Tin học văn phòng – Excel

2
Business Etiquette

Văn hóa kinh doanh

2
English For Logistics 1

Tiếng Anh chuyên ngành Logistics 1

2
Micro Economics

Kinh tế vi mô

3
Principle of Statistics

Nguyên lý thống kê

3
Social Sports

Thể thao

3
Mentoring

Tư vấn & Định hướng Nghề

2
Tổng tín chỉ kỳ 20
1 2 Element of shipping 2

Nền tảng về vận tải biển 2

3 Việt Nam
Science Research Methods

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2
Marcro Economics

Kinh tế vĩ mô

3
English For Logistics 2

Tiếng Anh chuyên ngành Logistics 2

2
Modern Manners

Cách cư xử hiện đại

2
Management Accounting

Kế toán quản trị

2
Market Research

Nghiên cứu thị trường

3
English For Logistics 3

Tiếng Anh chuyên ngành Logistics 3

1
Tổng tín chỉ kỳ 18
Tổng tín chỉ năm 38
2 1 Logistics Management

Quản trị logistics

3 Việt Nam
Principle of Management

Nguyên lý quản trị

3
Transportation Management 

Quản trị vận tải

3
Inventory Management

Quản trị hàng tồn kho

3
Korean Language 1 (Listening 1)

Tiếng Hàn Quốc 1 (Kỹ năng nghe 1)

2
Korean Language 1 (Reading 1)

Tiếng Hàn Quốc 1 (Kỹ năng đọc 1)

2
Tổng tín chỉ kỳ 16
2 2 Korean Language 3 ((Speaking 1)

Tiếng Hàn Quốc 1 (Kỹ năng nói 1)

2 Việt Nam
Korean Language 4 (Writing 1)

Tiếng Hàn Quốc 1 (Kỹ năng viết 1)

2
Financial Accounting

Kế toán tài chính

3
Bill of Lading

Vận đơn

3
Supply Chain Management

Quản trị chuỗi cung ứng

3
Multimodal Transport

Vận tải đa phương thức

3
Tổng tín chỉ kỳ 16
Tổng tín chỉ năm 32

 

3 1 Warehouse Management

Quản trị Kho hàng

3 Hàn Quốc
International Logistics

Logistics quốc tế

3
Logistics Center Development

Phát triển trung tâm Logistics

3
Port Information Technology

Công nghệ thông tin Cảng

3
Ship Chartering

Thuê tàu

3
Korean Language 7 (Speaking 2)

Tiếng Hàn Quốc 7 (Kỹ năng nói 2)

2
Korean Language 8 (Writing 2)

Tiếng Hàn Quốc 7 (Kỹ năng viết 2)

2
Tổng tín chỉ kỳ 19
3 2 Maritime Economics

Kinh tế vận tải biển

3 Hàn Quốc
Decision Analysis

Phân tích quyết định

3
Logistics Investment Analysis

Phân tích đầu tư Logistics

3
Port Logistics

Logistics cảng

3
Logistics Strategy

Chiến lược logistics

3
Korean Language (Heritage 1)

Tiếng Hàn Quốc (Văn hóa 1)

2
Korean Language (Heritage 2)

Tiếng Hàn Quốc (Văn hóa 2)

2
Tổng tín chỉ kỳ 19
Tổng tín chỉ năm 38
4 1 Korean Language (History 1)

Tiếng Hàn Quốc (Lịch sử 1)

2 Hàn Quốc
Korean Language (History 2)

Tiếng Hàn Quốc (Lịch sử 2)

2
Logistics Project 1

Đồ án Logistics 1

4
Port Logistics Simulation

Mô phỏng logistics cảng

3
Internship 1

Thực tập 1

4
Logistics Network Design

Thiết kế mạng lưới Logistics

3
Thesis Composition 1

Khóa luận 1

3
Tổng tín chỉ kỳ 21
4 2 Logistics Project 2

Đồ án Logistics 2

4 Hàn Quốc
Internship 2

Thực tập 2

4
Thesis Composition 2

Khóa luận 2

3
Tổng tín chỉ kỳ 11  
Tổng tín chỉ năm 32
TỔNG TÍN CHỈ KHÓA HỌC 140